Tin tức

"Cánh cửa mở" cho người nước ngoài sở hữu nhà ở Việt Nam

 

Đối tượng người nước ngoài nào được sở hữu Nhà ở tại Việt Nam? Hình thức sở hữu như thế nào? Khi mua nhà ở tại Việt Nam người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì? Luật sư giỏi Nha Trang xin cung cấp một số quy định của pháp luật đối với người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam.

bat dong san tai nha trang, luat kinh doanh bat dong san 1.7

Trước thực trạng khó khăn kéo dài của thị trường bất động sản trong những năm vừa qua, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách và phương án khác nhau nhằm cải thiện tình hình. Tuy nhiên, hầu hết các động thái đều tập trung vào cải thiện sức mua của các nhà đầu tư trong nước và cơ cấu sản phẩm nhà ở bán.


Để gỡ nút thắt về sự đóng băng của thị trường bất động sản này. Việt Nam nới rộng đối tượng mua nhà ở thông qua việc ban hành Luật Nhà ở năm 2014. Luật này có hiệu lực ngày 1/7/2015.


Luật nhà ở năm 2014 đã dành một chương quy định về quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, pháp luật Việt Nam đã trao cho người nước ngoài được quyền mua nhà ở tại Việt Nam.


Vậy đối tượng người nước ngoài nào được sở hữu Nhà ở tại Việt Nam? Hình thức sở hữu như thế nào? Khi mua nhà ở tại Việt Nam người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì? Luật sư giỏi Nha Trang xin cung cấp một số quy định của pháp luật đối với người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam.


Thứ nhất, về điều kiện người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam


Đối với cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam khi sở hữu nhà tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:


– Có giấy chứng nhận đầu tư;


– Có nhà ở được xây dựng trong dự án theo qui định của pháp luật về nhà ở.


Đối với tổ chức nước ngoài là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam khi mua nhà tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:


- Có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.


• Đối với cá nhân người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam:


- Được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.


• Đối với tổ chức nước ngoài là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và cá nhân người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam chỉ được sở hữu nhà khi:


– Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.


Thứ hai, Về thời hạn sở hữu nhà ở


+ Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận;


+ Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;


+ Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.


Thứ ba, về đối tượng người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam


– Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và văn bản pháp luật liên quan;


– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);


– Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.


Thứ tư, Hình thức sở hữu Nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam


– Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan;


– Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở. (Trừ các dự án nhà ở thuộc khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ Việt Nam).


Như vậy, việc nới rộng đối tượng người nước ngoài mua và sở hữu nhà ở trên đã mở ra cánh cửa to lớn và tạo điều kiện thuận lợi cho người nước vào ngoài đầu tư, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.


(Theo luatsunhatrang.vn)

TÌM BẤT ĐỘNG SẢN
Từ:
Đến: